• 091.152.9168
  • lisa@peacelogistics.asia
HIDE

Phí local charge có những loại nào thường gặp trong xuất nhâp khẩu

Share on facebook
Share on google
Share on twitter

Trong vận chuyển quốc tế, lô hàng của bạn sẽ phải chịu rất nhiều các loại thuế khác nhau, trong đó loại thuế phổ biến nhất là local charge. Vậy local charge là gì và có các loại local charge nào? Hãy cùng Peace Logistics tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

phí local charge

1. Local charge là gì?

Local charges là gì? Nhiều người vẫn nhầm lẫn Local charge lại có Local charges là một loại phí nhưng local charge là tên gọi chung của các loại phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee), các hãng tàu/ Forwarder thường thu thêm 1 khoảng Local Charges. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng.

2. Các loại phí Local charge

THC fee (Terminal handling charges): phí Local charge

Phụ phí xếp dỡ tại cảng, bao gồm tất cả những chi phí mà để đưa được một container từ trên tàu xếp về bãi container an toàn (phí xếp dỡ container hàng từ trên tàu xuống, phí vận chuyển container từ cầu tàu vào đến bãi container, phí xe nâng xếp container lên bãi, phí nhân công cảng, phí bến bãi, phí quản lý của cảng). Phí này có cả hai đầu cảng xuất và nhập. Consignee chịu tại cảng xếp (port of loading) đối với các terms (EXW, FCR, FAS). Shipper chịu tại cảng dỡ (port of discharge) đối với các điều kiện giao hàng (DAT, DDP, DDU). khóa học xuất nhập khẩu

B/L fee (bill of lading fee):phí Local charge

Phí phát hành vận đơn B/L, khi nhận vận chuyển hàng hóa thì nhà vận chuyển sẽ phát hành B/L. Việc phát hành bill không chỉ là việc cấp một B/L rồi thu tiền mà còn bao gồm cả việc thông báo cho đại lý đầu nước nhập về B/L, phí theo dõi đơn hàng, quản lý đơn hàng.

Đối với các phí liên quan đến B/L gồm:

Courier fee (phí chuyển chứng từ về đối với bill gốc); telex release fee (phí điện giao hàng đối với Surrendered B/L); Amendment fee (phí chỉnh sửa bill) đối với phí chỉnh sửa bill thì có hai mức là trước khi tàu cập và sau khi đã khai manifest giá khác nhau, mỗi khu vực mỗi khác.

D/O fee (delivery order fee):phí Local charge

Phí lệnh giao hàng, ứng với một b/l (bill of lading) thì sẽ có phí này phí giao lệnh có trong hàng nhập từ hàng FCL (full container load) , LCL (less than container load), hàng air và cả trong hàng bulk (rời). Phí này sẽ do consignee đóng đối với các incoterms (EXW, nhóm F, nhóm C, DAT) các terms còn lại sẽ do nhà xuất khẩu đóng. Phí này không chỉ là việc phát hàng một cái lệnh D/O thu tiền nó còn phải cả.việc khai manifest, đi lấy lệnh (nếu có House B/L).học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất.

Cleaning fee:

Phí vệ sinh container, container đóng rất nhiều loại hàng khác nhau và việc vệ sinh container là rất cần thiết để.tránh việc ảnh hưởng của hàng đóng lần trước đến hàng đóng lần sau. Bên cạnh đó, đối với phí này thì một số hãng.tàu thường không làm vệ sinh container nhưng vẫn thu phí này như một khoản lợi nhuận đặc biệt là các hãng tàu nội địa. Phí này người trả giống D/O fee.

Phí CIC (Container Imbalance Charge)

Là phụ phí cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu đơn giản đây  là phụ phí chuyển vỏ container rỗng.

Ví dụ: Việt Nam là nước nhập khẩu, nhập rất nhiều hàng từ Trung Quốc về nhưng hàng xuất đi lại ít dẫn đến.hiện tượng vỏ cont rỗng ở VN rất nhiều nhưng ở Trung Quốc lại thiếu. Hãng tàu sẽ phải vận chuyển vỏ cont rỗng đó.về Trung Quốc và phí CIC tính vào số lượng vỏ cont này. Như vậy, đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng.lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

CFS fee (Container freight station fee):

Phí khai thác hàng lẻ (bao gồm: bốc xếp hàng từ cont sang kho hoặc ngược lại; phí lưu kho hàng lẽ, phí quản lý kho hàng).

DEM/DET fee (Demurrage / Detention fee):

Phí lưu bãi/cont, khi container ở trong cảng hết ngày cho phép thì sẽ phải chịu phí này, phí lưu container là việc cont được đưa về kho.để đóng hàng hoặc trả hàng nhưng nằm lâu quá so với cho phép của hãng tàu thì cũng sẽ bị thu phí.

Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE):

Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến các loại phí local charge, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Thông tin liên hệ

Công ty TNHH Tiếp Vận Vận Tải Quốc Tế Hoà Bình

Văn Phòng Giao Dịch: 24C06 – Sakura Tower – Số 47 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Số điện thoại / Zalo:  091.152.9168 – Ms. Lisa

Mail: lisa@peacelogistics.asia

Skype: lisa@peacelogistics.asia

Bài viết liên quan:

>> Vận chuyển door to door – dịch vụ uy tín, mang tầm quốc tế

 

Tin tức mới nhất
Call Now Button091.152.9168